
- d. Người được bầu vào nghị viện (hay quốc hội ở một số nước dân chủ). Nghị sĩ hạ nghị viện. Nghị sĩ quốc hội.
thành viên của nghị viện, do cử tri bầu ra hoặc được chỉ định theo quy định của pháp luật. Trong trường hợp nghị viện gồm 2 viện (thượng nghị viện và hạ nghị viện) thì NS được phân thành thượng nghị sĩ và hạ nghị sĩ. Tiêu chuẩn, thể thức bầu NS do pháp luật quy định. Chẳng hạn ở Hoa Kì, Hạ nghị viện gồm 435 hạ nghị sĩ được bầu theo số lượng cử tri, còn Thượng nghị viện gồm 100 thượng nghị sĩ, mỗi bang được bầu 2 đại biểu.
Người được bầu làm đại biểu của nghị viện (thượng nghị viện, hạ nghị viện – cơ quan lập pháp ở các nước dân chủ tư sản). Thượng nghị sĩ là đại biểu của thượng nghị viện. Hạ nghị sĩ là đại biểu của hạ nghị viện.
Nguồn: Từ điển Luật học trang 320